DANH MỤC CÁC DỰ ÁN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Công văn số 1644/UBND-KT ) - DANH-MUC-CAC-DU-AN-XUC-TIEN-DAU-TU-VAO-THANH-PHO-CAN-THO-Kem-theo-Cong-van-so-1644-UBND-KT-
Thông tin Mua bán - Dịch vụ - Quảng cáo
Thông tin » THÔNG TIN QUY HOẠCH
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Công văn số 1644/UBND-KT )
Cập nhật ngày: 24/07/2018

THÔNG TIN CHI TIẾT

CÁC DỰ ÁN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ        VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ

(Kèm theo Công văn số  1644 /UBND-KT ngày      08           tháng 5 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)


DỰ ÁN 1: KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO 1- TẠI XÃ THỚI THẠNH, HUYỆN THỚI LAI

 

1

Tên dự án

Dự án khu nông nghiệp công nghệ cao 1 - tại xã Thới Thạnh, huyện Thới    Lai

2

 

 

 

 

 

Mục tiêu dự án

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất, nhân giống cây trồng và vật nuôi;

+ Xây dựng khu thực nghiệm (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản). Bao gồm: Hệ thống nhà kính, nhà lưới với màng lọc quang phổ cản tia nhiệt chống nóng, nhà lưới,... vừa phục vụ ươm cây giống, cấy mô “invitro”, …;

+ Xây dựng phòng thí nghiệm: nuôi cấy mô, kiểm định chất lượng sản phẩm,..;

+ Ứng dụng công nghệ sinh học trong cải tạo và nhân giống cây.

+ Tổ chức đào tạo và huấn luyện kỹ thuật mới; chuyển giao công nghệ; trình diễn công nghệ; chịu trách nhiệm tiêu chuẩn hóa, làm công tác thông tin, quảng bá và thương mại hóa các sản phẩm của

mạng lưới.

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quy mô dự án

- Khu nông nghiệp công nghệ cao (KNNCNC) được xây dựng với đầy đủ các tiểu khu chức năng:

+ Tiểu khu điều hành trung tâm: Gồm nhà điều hành và các phòng chức năng quản lý.

+ Tiểu khu nghiên cứu và đào tạo: gồm trung tâm nghiên cứu - ứng dụng công nghệ và trung tâm đào tạo - huấn luyện; với hệ thống các phòng thí nghiệm, nhà lưới và nhà kính, chuồng trại chăn nuôi (heo siêu nạc, vịt siêu thịt và siêu trứng).

+ Tiểu khu sản xuất: gồm trung tâm tổ chức trình diễn với các khu vực trình diễn các hình canh tác và quy trình công nghệ ứng dụng trong sản xuất; trung tâm sản xuất thử với các khu ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất các sản phẩm tiêu chuẩn (cho lúa, rau, cây ăn trái,...); trồng nấm và sản xuất các chế phẩm công nghệ sinh học; bảo quản và chế biến các mặt hàng nông - thủy sản.

+ Tiểu khu thông tin và triển lãm: Bao gồm các trung tâm thông tin, khu vực triển lãm sản phẩm tiêu biểu của mạng lưới, hội trường,....

+ Tiểu khu dịch vụ và thương mại: Bao gồm các khu và phòng dịch vụ mua bán và kinh doanh sản phẩm (giống cây con, hàng nông - thủy sản chuẩn đã thử nghiệm, quy trình công nghệ,...).

4

Vốn đầu tư

dự kiến (USD)

 

7.900.000 USD

5

Thời hạn dự

án

Không quá 50 năm

6

Thông tin

- Diện tích: 20 ha.


 

địa điểm thực hiện dự án

+ Loại đất: Đất nông nghiệp.

-   Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng:

+ Giải phóng mặt bằng: Số hộ nông dân, gia đình ảnh hưởng trong vùng dự án khoảng 30 hộ.

+ Hiện trạng: đang lập thủ tục bồi thường thiệt hại – giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư.

-   Hạ tầng tại địa điểm:

Vị trí khu đất tại xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:

+ Phía Bắc, Phía Nam và Phía Đông giáp đất dân.

+ Phía Tây giáp Kênh thủy lợi. (Chưa xây dựng sở hạ tầng)

-    Bản đồ vị trí: Theo Quyết định số 1999/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy hoạch đất xây dựng Khu nông nghiệp công nghệ cao 1 tại xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai; Quyết định số 1341/QĐ- UBND ngày 30 tháng 5 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh vị trí quy hoạch đất xây dựng Khu nông nghiệp công nghệ cao 1 tại xã Thới Thạnh, huyện Thới

Lai.

7

Hình thức

đầu tư

Đầu tư trong nước hoặc nước ngoài

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ưu đãi đối với dự án

Tổ chức, nhân đầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đầu tư cơ sở nghiên cứu, thực nghiệm, đào tạo cũng như sản xuất, kinh doanh sản phẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ cao trong Khu nông nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật như sau:

-   Tiền thuê đất:

+ Được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (Khoản 3, Điều 5, Nghị định 210/2013/NĐ-CP).

+ Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động (Khoản 3, Điều 6, Nghị định 210/2013/NĐ-CP).

-   Thuế Thu nhập doanh nghiệp:

+ Đối với doanh nghiệp đầu tư tại khu công nghệ cao được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm (Điểm a, khoản 1, Điều 15, Nghị định 218/2013/NĐ-CP).

+ Đối với tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra công nghệ cao, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (Khoản 1, Điều 12, Luật Công nghệ cao).

-   Thuế nhập khẩu:

+ Đối với tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra công nghệ cao, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, sản xuất sản


 

 

phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Khoản 1, Điều 12, Luật Công nghệ cao).

- Các ƣu đãi khác:

+ Được Nhà nước hỗ trợ xây dựng hạ tầng thông tin, giao thông, điện, nước, trụ sở điều hành, hệ thống xử lý chất thải (Điều 33 Luật Công nghệ cao)

+ Được xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao nếu kết quả nghiên cứu mang lại hiệu quả cao (Khoản 1, Điều 12, Luật Công nghệ cao).

+ Đối với tổ chức cá nhân đầu tư nghiên cứu, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong Khu được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ: được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề trong nước, chi phí quảng cáo trong nước, chi phí tham gia triển lãm, hội chợ trong nước, chi phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước, kinh phí thực hiện nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp thực hiện hoặc doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án, kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm (Điều 9, Nghị

định 210/2013/NĐ-CP).

9

Đơn vị đề

xuất

Cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Cần

Thơ.


 


DỰ ÁN 2: DỰ ÁN KHU NÔNG NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO CẦN THƠ

1

Tên dự án

Dự án Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Cần Thơ (tại

xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ)

2

 

 

 

 

 

 

Mục tiêu dự án

-   Xây dựng hệ thống nhân giống và sản xuất giống cây - con được tiêu chuẩn hóa bằng ứng dụng công nghệ cao; hoàn thiện quy trình công nghệ cao trong bảo quản và chế biến các mặt hàng nông - thủy sản chủ lực có thương hiệu cho TP Cần Thơ và vùng ĐBSCL.

-   Tập hợp và xây dựng mạng lưới vệ tinh cho khu NNCNC (gồm các nông hộ, trang trại, HTX sản xuất, doanh nghiệp,...) nhằm thương mại hóa và chuyển giao công nghệ ra sản xuất đại trà các sản phẩm - dịch vụ của Tổ hợp khu - trạm NNCNC TP Cần Thơ, hướng đến hình thành các khu vực sản xuất nông - thủy sản quy lớn có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế.

-     Kết hợp với ngành du lịch của TP Cần Thơ các các tỉnh ĐBSCL, xây dựng hệ thống các điểm và tour tham quan sinh vật cảnh, nghỉ dưỡng kết hợp du lịch sinh thái trình bày giới thiệu

các mặt hàng nông - thủy sản chất lượng cao của Khu NNCNC.

3

 

 

 

 

 

Quy mô dự án

- Xây dựng các tiểu khu chức năng như sau:

+ Tiểu khu sản xuất: các cơ sở nhân giống cây - con; xây dựng các khu vực chuyên canh giống chuẩn cây ăn quả và rau màu ứng dụng công nghệ cao trong quy trình canh tác; xây dựng trại nhân và nuôi thử nghiệm thủy sản nước ngọt; các khu vực nhân giống và sản xuất hoa, cây kiểng, bonsai, chim và cá cảnh. Mở rộng, xây thêm các cơ sở ứng dụng công nghệ cao trong chế biến và bảo quản hàng nông - thủy sản.

+ Tiểu khu thông tin và triển lãm: các phòng thông tin, khu vực triển lãm sản phẩm, hội trường,....

+ Tiểu khu dịch vụ và thương mại: bao gồm các khu dịch vụ mua bán, khu sinh vật cảnh để tham quan thư giãn và du lịch sinh thái kết hợp với công tác đào tạo huấn luyện và chuyển giao công nghệ.

4

Vốn đầu tư dự kiến

(USD)

 

26.000.000 USD

5

Thời hạn dự

án

Không quá 50 năm

6

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích: 244,17ha.

+ Loại đất: Đất nông nghiệp

-   Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng:

Doanh nghiệp Nhà nước đang quản lý và giao khoán cho các hộ nhận khoán thực hiện mô hình sản xuất nông ngư nghiệp kết hợp.

-   Hạ tầng tại địa điểm:

Xã Thới Hưng - Huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ. Vị trí khu đất cụ


 

 

thể như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp kinh B12.

+ Phía Đông Nam: giáp đất dân trong Nông trường sông Hậu.

+ Phía Tây Nam: giáp kinh 12.

+ Phía Tây Bắc: giáp xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ. (Chưa xây dựng cơ sở hạ tầng)

- Bản đồ vị trí: Theo Quyết định số 274/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy hoạch đất xây dựng Khu nông nghiệp công nghệ cao 2 tại xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ; Quyết định số 791/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh vị trí tiếp giáp tại Điều 1 - Quyết định số

274/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố.

7

Hình thức đầu tư

 

Đầu tư trong nước hoặc nước ngoài

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ưu đãi đối với dự án

Tổ chức, nhân đầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đầu tư cơ sở nghiên cứu, thực nghiệm, đào tạo cũng như sản xuất, kinh doanh sản phẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ cao trong Khu nông nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật như sau:

-   Tiền thuê đất:

+ Được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (Khoản 3, Điều 5, Nghị định 210/2013/NĐ-CP) .

+ Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động (Khoản 3, Điều 6, Nghị định 210/2013/NĐ-CP).

-   Thuế Thu nhập doanh nghiệp:

+ Đối với doanh nghiệp đầu tư tại khu công nghệ cao được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm (Điểm a, khoản 1, Điều 15, Nghị định 218/2013/NĐ-CP).

+ Đối với tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra công nghệ cao, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (Khoản 1, Điều 12, Luật Công nghệ cao).

-   Thuế nhập khẩu:

+ Đối với tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra công nghệ cao, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Khoản 1, Điều 12, Luật Công nghệ cao).

-   Các ƣu đãi khác:


 

 

+ Được Nhà nước hỗ trợ xây dựng hạ tầng thông tin, giao thông,điện, nước, trụ sở điều hành, hệ thống xử chất thải (Điều 33 Luật Công nghệ cao).

+ Được xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao nếu kết quả nghiên cứu mang lại hiệu quả cao (Khoản 1, Điều 12, Luật Công nghệ cao).

+ Đối với tổ chức cá nhân đầu tư nghiên cứu, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong Khu được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ: được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề trong nước, chi phí quảng cáo trong nước, chi phí tham gia triển lãm, hội chợ trong nước, chi phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước, kinh phí thực hiện nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp thực hiện hoặc doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án, kinh phí

đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm (Điều 9, Nghị định 210/2013/NĐ-CP).

9

Đơn vị đề

xuất

Cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Cần

Thơ.


 


DỰ ÁN 3: DỰ ÁN KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO 3 – TẠI XÃ THẠNH PHÚ, HUYỆN CỜ ĐỎ

 

1

Tên dự án

Dự án khu nông nghiệp công nghệ cao 3 tại Thạnh Phú,

huyện Cờ Đỏ

2

 

 

 

 

Mục tiêu dự án

- Xây dựng cơ sở hạ tầng ứng dụng công nghệ cao cho hệ thống nhân và sản xuất giống lúa nguyên chủng và giống xác nhận (lúa thơm đặc sản, lúa chất lượng cao) để cung cấp cho sản xuất đại trà phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Đồng thời, sản xuất và cung cấp lượng giống thủy sản nước ngọt đạt tiêu chuẩn an toàn, sạch bệnh (cá da trơn, cá đen đặc sản, tôm càng xanh,...) cho địa bàn TP Cần Thơ và vùng ĐBSCL.

- Hình thành khu tham quan, học tập của mạng lưới du lịch sinh thái ở vành đai tuyến lộ bốn tổng - một ngàn, bao gồm trình diễn mô hình ứng dụng công nghệ cao trong các hệ thống canh tác dựa trên cây lúa (rice based - farming systems).

3

 

 

 

 

 

Quy mô dự án

- Xây dựng các tiểu khu sản xuất bao gồm các hợp phần:

+ Diện tích nhân giống nguyên chủng 20 ha với phòng thí nghiệm phân tích ứng dụng công nghệ sinh học bằng phương pháp điện di (500m2 nhà lưới), máy làm sạch hạt giống (công suất 3 tấn/giờ), lò sấy tĩnh vĩ ngang bồn hơi giữa, quạt 02 tầng cánh (công suất 10 tấn/mẻ).

+ Khu nhân giống thủy sản và các trại sản xuất giống thủy sản (cá đen, tôm càng xanh) khoảng 30-50 ha.

+ Tiểu khu thông tin và triển lãm: Bao gồm các phòng thông tin, khu vực triển lãm sản phẩm, hội trường,... Khu tham quan ứng dụng công nghệ cao, quy 01 ha.

+ Tiểu khu dịch vụ và thương mại: Bao gồm các khu dịch vụ mua bán, ngoài ra còn khu du lịch sinh thái với diện tích 06 ha.

4

Vốn đầu tư dự kiến

(USD)

 

10.200.000 USD

5

Thời hạn

dự án

Không quá 50 năm

6

 

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích:100 ha.

+ Loại đất: Đất nông nghiệp

-   Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng:

Doanh nghiệp Nhà nước đang quản lý và giao khoán cho các hộ nhận khoán thực hiện mô hình sản xuất nông ngư nghiệp kết hợp.

-   Hạ tầng tại địa điểm:

Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Cờ Đỏ, thuộc xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ. Vị trí khu đất cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp khu dân cư ấp 1 xã Thạnh Phú.

+ Phía Nam giáp đất Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Cờ Đỏ.


 

 

+ Phía Đông giáp đường Bốn Tổng- Một Ngàn.

+ Phía Tây giáp kênh 500. (Chưa xây dựng cơ sở hạ tầng)

- Bản đồ vị trí: Theo Quyết định số 1365/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy hoạch đất xây dựng Khu nông nghiệp công nghệ cao 3 tại

xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ

7

Hình thức

đầu tư

Đầu tư trong nước hoặc nước ngoài

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ưu đãi đối với dự án

Tổ chức, nhân đầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đầu sở nghiên cứu, thực nghiệm, đào tạo cũng như sản xuất, kinh doanh sản phẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ cao trong Khu nông nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật như sau:

-   Tiền thuê đất:

+ Được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (Khoản 3, Điều 5, Nghị định 210/2013/NĐ-CP) .

+ Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động (Khoản 3, Điều 6, Nghị định 210/2013/NĐ-CP).

-   Thuế Thu nhập doanh nghiệp:

+ Đối với doanh nghiệp đầu tư tại khu công nghệ cao được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm (Điểm a, khoản 1, Điều 15, Nghị định 218/2013/NĐ-CP).

+ Đối với tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra công nghệ cao, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (Khoản 1, Điều 12, Luật Công nghệ cao).

-   Thuế nhập khẩu:

+ Đối với tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra công nghệ cao, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Khoản 1, Điều 12, Luật Công nghệ cao).

-   Các ƣu đãi khác:

+ Được Nhà nước hỗ trợ xây dựng hạ tầng thông tin, giao thông,điện, nước, trụ sở điều hành, hệ thống xử chất thải (Điều 33 Luật Công nghệ cao).

+ Được xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao nếu kết quả nghiên cứu mang lại hiệu quả cao (Khoản 1, Điều 12, Luật Công nghệ cao).

+ Đối với tổ chức cá nhân đầu tư nghiên cứu, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong Khu được hỗ trợ đào


 

 

tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ: được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề trong nước, chi phí quảng cáo trong nước, chi phí tham gia triển lãm, hội chợ trong nước, chi phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước, kinh phí thực  hiện nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp thực hiện hoặc doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án, kinh phí đầu mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm (Điều 9, Nghị

định 210/2013/NĐ-CP).

9

Đơn vị đề

xuất

quan: Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ.


 


DỰ ÁN 4: KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

 

1

Tên dự án

Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ.

2

 

 

 

 

Mục tiêu dự án

Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ trung tâm cung cấp hạ tầng, nhân lực dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ sự phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của thành phố Cần Thơ và của đồng bằng sông Cửu Long; trung tâm nghiên cứu - phát triển sản phẩm, thu hút đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ; ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông góp phần chuyển dịch cấu kinh tế, phát triển bền vững chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức, đóng góp cho mục tiêu đưa Cần Thơ trở thành thành phố mạnh dẫn đầu cả về ứng dụng công nghiệp

CNTT của khu vực ĐBSCL; động lực hỗ trợ và dẫn dắt sự phát triển CNTT nói riêng, kinh tế-xã hội nói chung của vùng ĐBCSL.

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quy mô dự án

Bố trí các khối công trình cao tầng trong 3 khu đất A, B C với mật độ xây dựng 46,45% tầng cao xây dựng phù hợp với cảnh quan chung tại khu vực.

Một số chức năng dự kiến:

- Khu A:

+ Khu nghiên cứu, phát triển phần mềm và nội dung số: Diện tích khoảng 35.553 m2, có chiều cao từ 8-10 tầng, đáp ứng quy mô khoảng

5.000 người làm việc.

+ Khu sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử - viễn thông: Diện tích khoảng 17.166 m2, có chiều cao khoảng 8 tầng, đáp ứng quy mô khoảng

            người làm việc.

+ Khu dịch vụ CNTT-TT: Diện tích khoảng 4.527 m2, có chiều cao khoảng 5 tầng, đáp ứng quy mô 500 người làm việc

+ Khu văn phòng quản lý điều hành, diện tích khoảng 4.527 m2

-   Khu B:

+ Khu đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT, quy mô 10.015m2

+ Khu triển lãm CNTT, Trung tâm hội nghị, Phòng Hội thảo, Trung tâm thương mại: Diện tích khoảng 7.131 m2

-   Khu C:

+ Khu đất hạ tầng kỹ thuật (Bãi đậu xe, trạm điện)

+ Khu nhà ở chuyên gia, diện tích 10.636 m2, đáp ứng quy mô 1.500 người, có chiều cao từ 6-10 tầng.

+ Khu trường học, quy mô 3.485 m2

+ Đất Công viên, Cây xanh

+ Đường giao thông.

4

Vốn đầu tư dự

kiến (USD)

8,89 triệu USD (tương đương 200 tỷ đồng)

5

Thời hạn dự án

50 năm

6

 

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích: 20,03 ha.

-   Vị trí: Phƣờng Hƣng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Phía Đông Bắc giáp khu dân cư Vạn Phong Phía Tây Bắc là đất ruộng phường Hưng Thạnh Phía Tây Nam giáp khu dân cư Hồng Loan

Phía Đông Nam là đất ruộng phường Hưng Thạnh.

-   Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: Đất sạch.

-   Hạ tầng tại địa điểm: đất sạch, chƣa có.


 

 

- Đính kèm Bản đồ vị trí

7

Hình thức đầu

Đầu tư trong nước hoặc đầu tư nước ngoài.

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ưu đãi đối với dự án

1. Đối với Chủ đầu tƣ xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung đƣợc hƣởng các hỗ trợ, ƣu đãi sau đây  (căn cứ Điều    21, Nghị định 154/2013/NĐ-CP):

-    Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư cung cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu (đường giao thông, điện, nước sạch, tiêu thoát nước và các hạ tầng khác), tổ chức hệ thống giao thông vận chuyển hành khách công cộng đến khu công nghệ thông tin tập trung;

-Được Nhà nước hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung;

-   Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất;

-   Được giảm 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước tùy theo hình thức lựa chọn giao đất hoặc thuê đất;

-   Được quyết định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ thông tin tập trung cho nhà đầu khác theo quy định của pháp luật về đất đai pháp luật về kinh doanh bất động sản;

-   Được hưởng các ưu đãi của Nhà nước về sử dụng điện, nước, viễn thông theo quy định của pháp luật;

-    Được hưởng các chính sách ưu đãi tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

-    Được huy động vốn dưới dạng trái phiếu dự án theo quy định của pháp luật;

-   Được huy động vốn từ quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ chung trong khu công nghệ thông tin tập trung;

-       Được huy động vốn thông qua hình thức cho nhà đầu tư (trừ đối tượng được quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư) có khả năng về tài chính và kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư thuê lại một phần hoặc toàn bộ diện tích đất chưa cho thuê để đầu tư và cho thuê lại đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng trong khu công nghệ thông tin tập trung;

-    Được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội không kinh doanh theo quy định của pháp luật;

-   Được tính chi phí đầu tư xây dựng, vận hành các công trình kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ khu công nghệ thông tin tập trung vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp;

-   Được hưởng các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng khu công nghệ cao.

2. Đối với Tổ chức, doanh  nghiệp  thực  hiện  dự  án  đầu  tƣ mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin  tại  khu  công  nghệ thông tin

tập trung đƣợc hƣởng các hỗ trợ, ƣu đãi sau đây (căn cứ Điều 22,


 

 

Nghị định 154/2013/NĐ-CP):

-   Được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất hoặc thuê lại đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai;

-     Được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ thông tin tập trung. Đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công  nghệ thông tin có quy lớn cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% quy định tại Khoản này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

-    Được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định và phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp, bao gồm:

a)   Thiết bị, máy móc;

b)    Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

c)   Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;

d)    Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại Điểm a Khoản này;

đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

-   Được hưởng các ưu đãi về thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;

-    Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan trong quá trình xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin;

-    Được hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

- Được hưởng các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức ưu đãi theo quy định của pháp luật thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

9

Đơn vị đề xuất

Cơ quan: Sở Thông tin và Truyền thông

 


DỰ ÁN 5: XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP THỐT NỐT GIAI ĐOẠN 2 – PHÂN KỲ 1

 

1

Tên dự án

Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Thốt Nốt giai đoạn 2 – Phân kỳ 1

2

Mục tiêu dự án

Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp

Thốt Nốt

3

Quy mô dự án

Diện tích đất 400ha

4

Vốn đầu tư dự kiến (USD)

177,78 triệu USD (~ 4.000 tỷ đồng)

5

Thời hạn dự án

50 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích: 400ha

-      Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: đất nông nghiệp, chưa giải phóng mặt bằng, sẽ hỗ trợ nhà đầu tư về thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng.

-    Địa điểm: Tọa lạc tại phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Một mặt tiếp giáp quốc lộ 91 đi An Giang, Campuchia, một mặt tiếp giáp với đường dẫn cầu Vàm Cống đi Kiên Giang và Cà Mau, cách trung tâm thành phố Cần Thơ 50km về phía thượng nguồn, cách sân bay cần thơ 40km

-   Hạ tầng tại địa điểm:

+ Hạ tầng giao thông: phương tiện giao thông sử dụng chủ yếu tại khu vực dự án là các loại xe 2 bánh, 4 bánh và xe tải.

+ Các nguồn điện cung cấp cho dự án từ lưới điện quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN.

-   Bản đồ vị trí:

7

Hình thức đầu tư

Đầu tư trong nước hoặc nước ngoài

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

Ưu đãi đối với dự án

1. Tiền thuê đất: Căn cứ quy định điểm c, Khoản 3 Điều 19 và Khoản 2 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định: đối với các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước mười một (11) năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản (không quá 3 năm).

2.    Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định tại khoản 6 Điều 12, Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.


 

 

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo, căn cứ quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 16 của Nghị định 218/2013/NĐ-CP  ngày 26/12/2013 và Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 23/12/2008 về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ; thành lập quận Thốt Nốt và các phường trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cờ Đỏ để thành lập huyện Thới Lai thuộc thành phố Cần Thơ

9

Đơn vị đề xuất

- Cơ quan: Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp Cần Thơ


DỰ ÁN 6: XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP Ô MÔN (CỤM A)

 

1

Tên dự án

Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Ô Môn (Cụm A)

2

Mục tiêu dự án

Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Ô Môn

3

Quy mô dự án

Tổng diện tích 256 ha

4

Vốn đầu tư dự kiến (USD)

113,78 USD (~2.560 tỷ đồng)

5

Thời hạn dự án

50 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

- Diện tích: 256 ha

- Địa điểm: Tọa lạc tại phường Phước Thới, quận Ô Môn. Phía Đông Bắc giáp sông Hậu, phía Đông Nam giáp rạch Cái Chôm và Khu công nghiệp Trà Nóc 2, phía Tây Bắc giáp rạch Nọc, phía Tây Nam giáp Khu dân  cư và Quốc lộ 91, cách trung tâm thành phố Cần Thơ 15km về phía thượng nguồn, cách bến cảng và sân bay Cần Thơ 8km

-      Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: đất nông nghiệp, chưa giải phóng mặt bằng, sẽ hỗ trợ nhà đầu tư về thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng.

-   Hạ tầng tại địa điểm:

+ Hạ tầng giao thông: phương tiện giao thông sử dụng chủ yếu tại khu vực dự án là các loại xe 2 bánh, 4 bánh và xe tải.

+ Các nguồn điện cung cấp cho dự án từ lưới điện quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN.

+ Hệ thống xử lý nước thải: đang kêu gọi đầu tư

-   Bản đồ vị trí:

7

Hình thức đầu tư

Đầu tư trong nước hoặc nước ngoài

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

Ưu đãi đối với dự án

1. Tiền thuê đất: Căn cứ quy định điểm c, Khoản 3 Điều 19 và Khoản 2 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định: đối với các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước mười một (11) năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản (không quá 3 năm).

2.    Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định tại khoản 6 Điều 12, Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày


 

 

13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Được hỗ trợ 20% lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng đối với vốn vay trong hạn của dự án. Kinh phí hỗ trợ cho 01 dự án tối đa không quá 10 tỷ đồng (Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014).

9

Đơn vị đề xuất

- Cơ quan: Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp Cần Thơ


DỰ ÁN 7: XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP Ô MÔN (CỤM B)

 

1

Tên dự án

Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Ô Môn (Cụm B)

2

Mục tiêu dự án

Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Ô Môn

3

Quy mô dự án

Tổng diện tích 122 ha

4

Vốn đầu tư dự kiến (USD)

54,22 triệu USD (~ 1.220 tỷ đồng)

5

Thời hạn dự án

50 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

- Diện tích: 122 ha

- Địa điểm: Tọa lạc tại phường Phước Thới, quận Ô Môn. Phía Tây Bắc giáp Vườn ươm Công nghệ Công nghiệp Việt Nam – Hàn Quốc, phía Đông Bắc giáp sông Hậu, phía Đông Nam giáp rạch Nọc, phía Tây Nam giáp Quốc lộ 91, cách trung tâm thành phố Cần Thơ 15km về phía thượng nguồn, cách bến cảng và sân bay Cần Thơ 8km

-      Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: đất nông nghiệp, chưa giải phóng mặt bằng, sẽ hỗ trợ nhà đầu tư về thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng.

-   Hạ tầng tại địa điểm:

+ Hạ tầng giao thông: phương tiện giao thông sử dụng chủ yếu tại khu vực dự án là các loại xe 2 bánh, 4 bánh và xe tải.

+ Các nguồn điện cung cấp cho dự án từ lưới điện quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN.

+ Hệ thống xử lý nước thải: đang kêu gọi đầu tư

-   Bản đồ vị trí:

7

Hình thức đầu tư

Đầu tư trong nước hoặc nước ngoài

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

Ưu đãi đối với dự án

1. Tiền thuê đất: Căn cứ quy định điểm c, Khoản 3 Điều 19 và Khoản 2 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định: đối với các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước mười một (11) năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản (không quá 3 năm).

2.    Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định tại khoản 6 Điều 12, Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày


 

 

13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Được hỗ trợ 20% lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng đối với vốn vay trong hạn của dự án. Kinh phí hỗ trợ cho 01 dự án tối đa không quá 10 tỷ đồng (Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014).

9

Đơn vị đề xuất

- Cơ quan: Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp Cần Thơ


DỰ ÁN 8: ĐẦU TƢ KINH DOANH HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP PHONG ĐIỀN

 

1

Tên dự án

Đầu tƣ kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp Phong Điền

2

Mục tiêu dự án

Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công

nghiệp

3

Quy mô dự án

30 ha

4

Vốn đầu tư dự kiến (USD)

20 tiệu USD (~450 tỷ VNĐ)

5

Thời hạn dự án

Tối đa 50 năm

6

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích: 30 ha

-   Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: chưa

-   Hạ tầng tại địa điểm: Quốc lộ 61C, ấp Nhơn Thuận, Nhơn Thuận 1, xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền.

-   Đính kèm Bản đồ vị trí

7

Hình thức đầu tư

Đầu tư trong nước hoặc đầu tư nước ngoài

8

 

 

 

 

Ưu đãi đối với dự án

a)Được thực hiện các chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư.

b)Được thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ về việc hỗ trợ đầu tư.

c) Được thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích ban hành kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2014 của UBND thành phố Cần

Thơ về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.

9

Đơn vị đề xuất

Cơ quan : Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền

8


DỰ ÁN 9: KHU DU LỊCH CỒN SƠN

 

1

Tên dự án

Khu du lịch cồn Sơn

2

 

Mục tiêu dự án

Nhằm phát triển tiềm năng của cồn Sơn để khai thác thành khu vui chơi giải trí cao cấp kết hợp du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng đặc thù sông nước có tầm cỡ của khu vực đồng bằng sông Cửu Long

(ĐBSCL). Phục vụ nhu cầu du lịch vui chơi giải trí cho du khách trong và ngoài nước.

3

 

Quy mô dự án:

Tổng diện tích đất phục vụ dự án 74,4ha; Chia làm các khu chức năng: Khu du lịch sinh thái văn hoá, khu du lịch sinh thái vườn, khu tái định cư, khu nghỉ dưỡng và khu nhà ở, khu vui chơi giải trí cao

cấp và các khu chức năng khác.

4

Vốn đầu tư dự kiến

(USD)

50 triệu USD (~ 1.125 tỷ VNĐ.)

5

Thời hạn dự

án

50 năm

6

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích: Tổng diện tích đất phục vụ dự án 74,4ha

-   Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: chưa giải phóng Sẽ hỗ trợ nhà đầu về thủ tục đền giải phóng mặt bằng

-   Hạ tầng tại địa điểm:

Các nguồn điện cung cấp cho dự án từ lưới điện quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định cho hoạt động của dự án.

-   Vị trí: P. Bùi Hữu Nghĩa, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ

7

Hình thức

đầu tư

Đầu tư trong nước hoặc nước ngoài

8

Ưu đãi đối với dự án

- Thực hiện ưu đãi đầu tư theo Quyết định 07/2014/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Cụ thể:

+ Được hỗ trợ 20% lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng đối với vốn vay trong hạn của dự án. Kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 10 (mười) tỷ đồng.

+ Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đất (đối với các dự án đầu tư du lịch, vui chơi giải trí và thể dục thể thao) một năm tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê của bảng giá các loại đất trên địa bàn do Ủy ban Nhân dân thành phố ban hành tính từ thời điểm

bàn giao đất thuê cho nhà đầu tư.

9

Đơn vị đề

xuất

Cơ quan: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch TP. Cần Thơ


DỰ ÁN 10: KHU DU LỊCH SINH THÁI PHONG ĐIỀN

 

1

Tên dự án

Khu du lịch sinh thái Phong Điền.

 

 

2

 

 

Mục tiêu đầu tư:

Phát triển tiềm năng của của du lịch huyện Phong Điền nhằm khai thác các lợi thế sông nước miệt vườn nơi đây thành khu vui chơi giải trí cao cấp kết hợp du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng đặc thù sông nước có tầm cỡ của khu vực ĐBSCL. Phục vụ nhu cầu du lịch vui

chơi giải trí cho du khách trong và ngoài nước.

 

 

3

 

 

Quy mô dự án

Tổng diện tích khoảng 40 ha, nằm trong khu đô thị sinh thái huyện Phong Điền, gồm các khu chức năng: Khu du lịch sinh thái vườn, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí cao cấp, khu cắm trại và sinh hoạt tập thể, khu vườn cây ăn trái bốn mùa,… sẽ đàm phán cụ thể

với nhà đầu tư.

4

Vốn đầu tư dự kiến

(USD)

40 triệu USD

5

Thời hạn dự án

50 năm

 

 

 

 

6

 

 

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích: khoảng 40 ha

-    Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: chưa giải phóng, sẽ hỗ trợ nhà đầu tư về thủ tục đền giải phóng mặt bằng

-    Hạ tầng tại địa điểm: Nguồn điện cung cấp cho dự án từ lưới trung thế tuyến đường tỉnh 923, nguồn nước từ nhà máy nước thị trấn Phong Điền đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định cho hoạt động của dự án.

-    Vị trí: Xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ.

7

Hình thức đầu tư

Liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài.

8

Ưu đãi đối với dự án

Thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành.

9

Đơn vị đề xuất

Cơ quan: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch TP. Cần

Thơ


DỰ ÁN 11: KHU DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO TÂN LỘC

 

1

Tên dự án

Khu du lịch sinh thái cù lao Tân Lộc

 

 

2

 

 

Mục tiêu dự án:

Dự án góp phần khai thác tiềm năng du lịch của thành phố Cần Thơ, tăng thêm điểm tham quan cho du khách và đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Tạo việc làm cho lao động địa phương, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của thành phố.

 

 

3

 

 

Quy mô dự án

Tổng diện tích đất phục vụ dự án khoảng 41 ha; Đầu tư xây dựng: khu resort, khu vực homestay, khu nhà hàng ẩm thực, khu vui chơi giải trí đặc thù của miệt vườn sông nước, khu trải nghiệm văn hóa miệt vườn, khu sinh hoạt cộng đồng, hệ thống hạ tầng phục vụ.

4

Vốn đầu tư dự kiến (USD)

Khoảng 41 triệu USD

5

Thời hạn dự án

Tốii đa 50 năm

 

 

 

 

6

 

 

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích: khoảng 41ha;

-    Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: chưa thực hiện thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng.

-    Hạ tầng tại địa điểm: Đất vườn, ao, nhà ở, dân cư. Các nguồn điện cung cấp cho dự án từ lưới điện quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định cho hoạt động của dự án.

-   Vị trí: Cù Lao Tân Lộc, Quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ

7

Hình thức đầu tư

Liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài.

8

Ưu đãi đối với dự án

Thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành.

9

Đơn vị đề xuất

Cơ quan: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch TP. Cần Thơ


 


DỰ ÁN 12: DỰ ÁN KHU DU LỊCH VƢỜN CÒ BẰNG LĂNG

 

 

1

Tên dự án

Khu du lịch vườn cò Bằng Lăng

 

 

2

 

 

Mục tiêu dự án:

Xây dựng điểm tham quan du lịch sinh thái và các loại hình dịch vụ du lịch kèm theo nhằm phục vụ cho khách trong và ngoài nước, góp phần làm đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Tạo việc làm cho lao động địa phương, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của thành phố.

 

 

3

 

 

Quy mô dự án

Tổng diện tích đất phục vụ dự án khoảng 5 ha; Đầu tư xây dựng: khu vực homestay, khu vườn cò, khu nhà hàng ẩm thực, khu vui chơi giải trí đặc thù của miệt vườn sông nước, khu trải nghiệm văn hóa miệt vườn, hệ thống hạ tầng phục vụ.

4

Vốn đầu tư dự kiến

(USD)

5 triệu USD

5

Thời hạn dự án

Tối đa 50 năm

 

 

 

 

6

 

 

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích: khoảng 5 ha

-     Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: chưa thực hiện thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng.

-    Hạ tầng tại địa điểm: Các nguồn điện cung cấp cho dự án từ lưới điện quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định cho hoạt động của dự án

-    Vị trí: Vườn cò Bằng Lăng, Khu vực Thới An, Thới Bình, phường Thới Thuận, Quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ

 

7

Hình thức đầu tư

(có thể chọn một hoặc nhiều hình thức)

 

Liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài.

8

Ưu đãi đối với dự án

Thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành.

9

Đơn vị đề xuất

Cơ quan: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch TP.

Cần Thơ


DỰ ÁN 13: ĐẦU TƢ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI VỊ TRÍ HAI BÊN ĐƢỜNG VÕ VĂN KIỆT

 

1

Tên dự án

Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới vị trí hai bên đường

Võ Văn Kiệt, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

 

2

 

Mục tiêu dự án

Đầu tư xây dựng khu đô thị mới, trung tâm tài chính, thương mại dịch vụ của thành phố; khu dân dụng (ở, dịch

vụ, công cộng, dịch vụ đô thị)

 

 

 

3

 

 

 

Quy mô dự án

-    Lô A (82,7ha); B (95,3ha); Lô C (72,3ha); Lô D (12,9ha);

-    Lô E (67,4ha); G (63,2ha); Lô H (66,7ha);Lô I (26,4ha);

-    Lô K (38,3ha).

Việc đầu tư có thể thực hiện theo từng lô hoặc đồng thời

nhiều lô để tăng tính đồng bộ, tăng hiệu quả khai thác theo năng lực của nhà đầu tư

4

Vốn đầu tư dự kiến

(USD)

500 triệu USD

 

5

 

Thời hạn dự án

Tối đa 50 năm. Phù hợp quy định về thời hạn sử dụng đất theo pháp luật về đất đai, nhà ở, đầu tư và các quy định

khác có liên quan

 

 

 

6

 

 

 

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

-   Diện tích: theo mục 3

-   Tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng: chưa bồi thường, giải phóng mặt bằng

-   Hạ tầng tại địa điểm: Đấu nối với hạ tầng khung là đường Võ Văn Kiệt, đường nối Cách Mạng Tháng Tám đến đường Tỉnh 918 (thuộc dự án Phát triển đô thị thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị)

-   Đính kèm Bản đồ vị trí

7

Hình thức đầu tư

Đầu tư trong nước hoặc đầu tư nước ngoài

8

Ưu đãi đối với dự

án

Theo Điều 6 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày

14/01/2013

9

Đơn vị đề xuất

Cơ quan: Sở Xây dựng


  DỰ ÁN 14; DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƢỜNG DẠY NGHỀ CH T LƢ NG CAO THEO MÔ HÌNH POLYTECHNIC

 

STT

Thành tố

Nội dung

01

Tên dự án

Xây dựng trường dạy nghề chất lượng cao theo mô hình Polytechnic (trường dạy nghề thực hành đa ngành) phục vụ xuất khẩu lao động ở thành phố Cần Thơ.

02

Mục tiêu dự án

Xây dựng và đưa vào vận hành trường dạy nghề với chất lượng cao, với chuẩn đầu ra phù hợp với các yêu cầu tuyển dụng lao động của các nhà tuyển dụng lao động nước ngoài để phục vụ cho xuất khẩu lao động, theo hướng vừa nâng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, góp phần giải quyết việc làm, tăng nhanh thu nhập cho nhân dân; đồng thời mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư.

03

Quy mô dự án

1.000 học viên/năm, trong đó số học viên thường xuyên của Trường là 500 người.

Diện tích đất sử dụng là 30.000 m2, trong đó diện tích xây dựng là khoảng 20.000 m2, xây dựng 5 tầng.

04

Vốn đầu tư dự kiến (USD)

8,8 triệu USD, bao gồm 6,6 triệu USD đầu tư xây dựng và 2,2 triệu USD đầu tư trang thiết bị ban đầu.

05

Thời hạn dự án

50 năm

06

Thông tin địa điểm thực hiện dự án

Khu vực quy hoạch các trường đại học và giáo dục chuyên nghiệp 14 ha ở phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, cách vị trí trung tâm của thành phố khoảng 08 km.

Đây là khu vực đã được quy hoạch chi tiết 1/2000. Sau khi đã xác định được nhà đầu tư và được UBND thành phố chấp thuận về chủ trương đầu tư, khu vực này được quy hoạch chi tiết 1/500 để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng.

07

Hình thứ đầu tư

100 % vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

08

Ưu đãi đối với dự án

a)    Được thực hiện các chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư.

b)   Được thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ về việc hỗ trợ đầu Quyết định số


STT

Thành tố

Nội dung

 

 

22/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của UBND thành phố Cần Thơ về ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp.

c) Được Ngành Lao động-Thương binh và Xã hội hỗ trợ nắm nguồn và thông tin, tư vấn tuyển sinh và tạo liên kết với các đơn vị, doanh nghiệp đối tác về xuất khẩu lao động.

09

Đơn vị đề xuất

Cơ quan: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.


 DỰ ÁN: TUYẾN NỐI QUỐC LỘ 91 VỚI ĐƢỜNG NAM SÔNG HẬU

 

1

Tên dự án

Tuyến nối Quốc lộ 91 với đường Nam Sông Hậu

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mục tiêu dự án

-   Phát triển hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông của thành phố Cần Thơ nhằm đảm bảo các chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng của một thành phố trực thuộc Trung Ương, chỉnh trang đô thị thành phố, tạo điều kiện quy hoạch xây dựng các khu đô thị mới dọc theo dự án.

-    Triển khai quy hoạch xây dựng thành phố Cần Thơ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng đường vành đai phía Tây, trong tương lai sẽ là trục phố chính trung tâm của Thành phố, đáp ứng nhu cầu phát triển của Cần Thơ.

-   Thúc đẩy và nâng cao chất lượng đô thị hóa tại khu vực Tây thành phố Cần Thơ theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

-   Phục vụ cho mục tiêu phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế, các khu chức năng quy hoạch đô thị của thành phố Cần Thơ, hình thành trục vành đai chính của thành phố nối liền trung tâm thành phố với các quận, huyện nói riêng và hình thành mối liên hệ vận tải giữa thành phố Cần Thơ với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL.

-    Cải thiện chất lượng giao thông nội thị thành phố Cần Thơ, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông ở trung tâm ĐBSCL trong điều kiện các dự án cầu Cần Thơ, Nam sông Hậu, nâng cấp QL 91, đường nối Vị Thanh - Cần Thơ, QL 80 và cầu Vàm Cống đang hình thành.

-   Tuyến dự án tạo sự liên kết chặt chẽ hơn dọc địa bàn Thành phố, nên có ý nghĩa chiến lược đối với lĩnh vực an ninh quốc phòng.

3

 

 

 

 

Quy mô dự án

-   Tổng chiều dài ước tính 30km. Quy gồm 8 làn xe trên mặt cắt ngang 80m (06 làn xe cơ giới và 02 làn xe hỗn hợp), vận tốc thiết kế 80km/h, tải trọng thiết kế xe có tải trọng trục 12T, tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005.

-   Trên toàn tuyến có xây dựng mới 29 vị trí cầu.

-   Quy mặt cắt ngang 80m như sau:

+ Làn xe cơ giới: 6 làn x 3,75m = 22,5m (mỗi bên 3 làn);

+ Làn xe hỗn hợp, xe thô sơ: 2 làn x 3,75m=7,5m (mỗi bên 1 làn);

+ Dải an toàn : 2x0,5m=1m;

+ Bề rộng dải phân cách (phần đất dự trữ cho việc xây dựng tàu điện ngầm, xe bus điện…: 33m;

+ Vỉa hè : 16m (mỗi bên 8 m);

4

Vốn đầu tư dự

kiến (USD)

 

15.075 tỷ đồng (714 triệu USD)

5

Thời hạn

dự án

05 năm

6

Thông tin

- Điểm đầu dự án giao với Quốc lộ 91 (thuộc địa bàn quận Ô Môn).


 

địa điểm thực hiện dự án

Dự án đi qua địa bàn: Ô Môn, Bình Thủy, Phong Điền, Ninh Kiều, Cái Răng.

-    Điểm cuối dự án giao với tuyến Nam Sông Hậu và giao với trục đường vào cảng Cái Cui (thuộc địa bàn quận Cái Răng).

-   Hạ tầng tại địa điểm: Đầt nông nghiệp, đất ở, chưa giải phóng mặt bằng.

-   Bản đồ vị trí (đính kèm)

7

Hình thức đầu tư

Hình thức đối tác công tư PPP

8

Ưu đãi đối với

dự án

Theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

9

Đơn vị đề

xuất

Cơ quan: Sở Giao thông vận tải TP. Cần Thơ

 

 Tên đăng nhập:

 thaonh.ct

 Email:

 thaonh.cth@gmail.com

 Điện thoại:

 0

 Địa chỉ:

 

 Ngày đăng tin:

 24/07/2018

 Mẫu tin đã được xem:

 73 lần